TIN TỨC


QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG PROTEIN NIỆU


QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG PROTEIN NIỆU

 

I.     NGUYÊN LÝ

Đo quang so màu: phức hợp pyrogallol đỏ - molybdate gắn với nhóm amino của phân tử protein tạo thành phức chất màu xanh tím có mật độ quang cực đại ở bước sóng 600nm. Mật độ quang tỉ lệ với nồng độ protein trong mẫu bệnh phẩm.

II.  CHUẨN BỊ

1.   Cán bộ thực hiện: Nhân viên xét nghiệm khoa Hóa sinh.

2. Phương tiện, hóa chất:

-  Phương tiện: Máy phân tích sinh hóa tự động Olympus AU640, Beckman Coulter AU680.

-  Hóa chất: Hóa chất thuốc thử định lượng Protein niệu, hóa chất chuẩn, hóa chất kiểm tra chất lượng xét nghiệm Protein niệu.

Hóa chất được bảo quản ở 2- 8°C, tránh ánh sáng trực tiếp. Hạn sử dụng: ngày ghi trên hộp.

3. Người bệnh: Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy nước tiểu để làm xét nghiệm.

4. Phiếu chỉ định xét nghiệm: Có đầy đủ thông tin về người bệnh bao gồm tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán của bệnh nhân và ghi rõ chỉ định xét nghiệm theo. Nếu mẫu nước tiểu 24h, cần ghi rõ thể tích nước tiểu/24h.

III.   CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

1.    Lấy bệnh phẩm:

-  Mẫu bệnh phẩm là mẫu nước tiểu ngẫu nhiên hoặc nước tiểu 24 giờ

-  Người bệnh được hướng dẫn lấy nước tiểu đúng kỹ thuật. Nước tiểu 24 giờ

2.    Tiến hành kỹ thuật:

-   Cài đặt chương trình, các thông số kỹ thuật xét nghiệm protein theo protocol của máy.

-  Tiến hành chuẩn protein.

-  Kiểm tra chất lượng xét nghiệm protein. Nếu kết quả kiểm tra chất lượng đạt (không vi phạm cá luật kiểm tra chất lượng): tiến hành thực hiện xét nghiệm cho bệnh nhân; nếu kết quả vi phạm vào luật kiểm tra chất lượng: chuẩn lại máy và kiểm tra chất lượng lại.

-  Phân tích mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân theo protocol của máy. Nếu kết quả vượt quá ngưỡng tuyến tính của máy: hòa loãng nước tiểu và tiến hành phân tích lại trên mẫu hòa loãng, kết quả nhân với độ hòa loãng.

-  Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.

-  In phiếu kết quả và trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho bệnh nhân.

IV.   NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ:

1.   Trị số bình thường: Protein nước tiểu: Âm tính

2.   Protein nước tiểu tăng trong:

-  Các bệnh thận: suy thận, hội chứng thận hư, viêm cầu thận ...

-  Nhiễm độc thai nghén.

V.  NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ:

1.    Trước phân tích:

Mẫu nước tiểu 24 phải được lấy theo đúng quy trình : dụng cụ  lấy mẫu phải đảm bảo sạch, có chất bảo quản (nếu cần), bảo quản ở 2- 8°C; lấy đủ toàn bộ nước tiểu của bệnh nhân trong 24 giờ.

Trên dụng cụ đựng bệnh phẩm phải ghi đầy đủ thông tin của bệnh nhân( tên, tuổi, địa chỉ, khoa/phòng, số giường ...). Các thông tin này phải khớp với các thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.

2.    Trong phân tích:

Mấu bệnh phẩm của bệnh nhân chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm  tra chất lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng; nếu không, phải tiến hành chuẩn và kiểm tra lại, đạt mới thực hiện xét nghiệm cho bệnh nhân; nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại cá thông số kỹ thuật của máy, sửa chữa hoặc thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó chuẩn và kiểm tra chất lượng lại cho đạt.

3.    Sau phân tích:

Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm khác của chính bệnh nhân đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, kết quả kiểm tra chất lượng máy, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.

 

Nguồn: http://benhviendktinhquangninh.vn