TIN TỨC


QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG URE NƯỚC TIỂU


QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG URE NƯỚC TIỂU

 

I.     NGUYÊN LÝ

Ure trong nước tiểu được định lượng theo phương pháp động học UV.

Phương trình phản ứng:

Urea + H2O              Urease 2NH4+ + CO32-

        2NH4  ++ α-oxoglutarate+ 2NADH GLDH   2L-glutamate+ 2 NAD+ + 2 H2O

II.  CHUẨN BỊ

1.    Cán bộ thực hiện: BS hoặc cán bộ ĐH và KTV chuyên ngành Hóa sinh.

2.    Phương tiện, hóa chất

-  Máy móc: hệ thống máy sinh hóa Olympus AU640, AU680

-  Thuốc thử: sẵn sàng sử dụng:          R1: NADH, α-oxoglutarate

R2: Tris, EDTA, GLDH, ADP, Urease,… Bảo quản ở 2- 8°C đến khi hết date, 8 tuần khi để trên máy phân tích.

Các loại dung dịch hệ thống khác

-  Chuẩn, nước muối sinh lý

-  QC: 2 mức

3.    Người bệnh: Người bệnh được giải thích trước khi thực hiện XN và được hướng dẫn lấy nước tiểu đúng kỹ thuật.

4.    Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về bệnh nhân bao gồm tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên BS chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có)…, thể tích nước tiểu 24h

III.   CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.   Lấy bệnh phẩm: Nước tiểu: lấy bệnh phẩm 24h. Bảo quản nước tiểu 2 ngày ở 15- 25°C, 7 ngày ở 2- 8°C.

2.Tiến hành kỹ thuật

-  Máy xét nghiệm, hóa chất đã được chuẩn trước khi thực hiện phân tích. Control  nằm trong  giới  hạn cho phép. Thông thường chạy control 2 mức. Đối chiếu với luật về nội kiểm chất lượng nếu đạt thì tiến hành phân tích mẫu.

-  Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy. Khi có kết quả thì phân tích và đối chiếu với phiếu xét nghiệm và trả kết quả.

IV.   NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1. Giá trị bình thường:  Ure/Nước tiểu: 166- 581 mmol/24h.

V.  NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

Nồng  độ  Ure  ngoài dải

đo (0,5- 40 mmol/L)

Sai lệch kết quả

Pha loãng bệnh phẩm

 

 

Nguồn: http://benhviendktinhquangninh.vn