Giới thiệu chung | Giới thiệu


BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC

 

Giới thiệu chung

Bộ môn Công nghệ Sinh học, Khoa Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên tiền thân là Bộ môn sinh học được thành lập theo Quyết định số 396/QĐ-TCCB, ngày 3 tháng 9 năm 2012. Bộ môn Công nghệ Sinh học là một địa chỉ uy tín về đào tạo các ngành Sinh học, Công nghệ Sinh học ở các trình độ cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ.

Theo chỉ thị 50 – CT/TW của Ban Bí thư đặc biệt chú trọng phát triển Công nghệ Sinh học và coi đây là một trong 4 hướng công nghệ mũi nhọn được ưu tiên phát triển trong thế kỷ 21. Chính vì vậy, định hướng phát triển của bộ môn Công nghệ Sinh học là đào tạo các sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh có trình độ cao, có năng lực áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực Công nghệ Sinh học vào thực tiễn, góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của đất nước.

Đội ngũ cán bộ

Bộ môn có 12 cán bộ trực tiếp giảng dạy. Đội ngũ cán bộ trong bộ môn có trình độ cao, được đào tạo chuyên sâu ở trong và ngoài nước về các lĩnh vực của Sinh học hiện đại. Bên cạnh đó, bộ môn còn có các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ đang công tác tại các trường thành viên trong Đại học Thái Nguyên và Viện nghiên cứu cùng tham gia giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

Đào tạo

Bộ môn đã xây dựng và chuẩn hóa hệ thống chương trình đào tạo đa bậc học, bao gồm bậc Đại học, Thạc sĩ và Tiến sĩ. Khung chương trình tại các bậc học được thiết kế khoa học, có sự liên thông hợp lý, bảo đảm trang bị toàn diện cả về tri thức học thuật lý thuyết lẫn năng lực thực hành chuyên sâu và nghiên cứu thực tiễn cho người học.

- Bậc đào tạo Đại học (Hệ cử nhân chính quy)

Ở bậc đào tạo đại học, Bộ môn Công nghệ sinh học chịu trách nhiệm quản lý và triển khai hai ngành học chính quy, đáp ứng các định hướng nghề nghiệp khác nhau trong lĩnh vực khoa học và giáo dục.

Đối với ngành Công nghệ sinh học, chương trình đào tạo được thiết kế với thời gian tiêu chuẩn là 4 năm. Mục tiêu cốt lõi của chương trình là trang bị cho sinh viên hệ thống kiến thức nền tảng vững chắc và năng lực thực hành chuyên sâu trong các lĩnh vực công nghệ mũi nhọn hiện nay, bao gồm kỹ thuật xét nghiệm y sinh, công nghệ gen thực vật, công nghệ sinh học công nghiệp và công nghệ sinh học môi trường. Sinh viên liên tục được rèn luyện các kỹ năng thí nghiệm hiện đại và năng lực tư duy nghiên cứu độc lập nhằm giải quyết hiệu quả các bài toán thực tiễn phát sinh trong các ngành y dược, nông nghiệp và các quy trình sản xuất công nghiệp. Người học sau khi hoàn thành khóa luận và các học phần bắt buộc sẽ được cấp bằng Cử nhân Công nghệ sinh học.

Song song với định hướng công nghệ, ngành Sinh học với định hướng đào tạo giáo viên được thiết kế tinh gọn trong thời gian 3,5 năm. Chương trình hướng tới việc hình thành cho người học hệ thống kiến thức chuyên sâu về khoa học sự sống kết hợp chặt chẽ với khoa học giáo dục, đồng thời xây dựng phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và tác phong sư phạm chuẩn mực. Điểm đặc trưng mang tính cập nhật của chương trình này là tập trung phát triển năng lực giảng dạy tích hợp, phương pháp giáo dục định hướng STEM, và đặc biệt là năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cùng trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc xây dựng các mô phỏng, thí nghiệm ảo phục vụ tiến trình chuyển đổi số trong giáo dục. Sau khi tốt nghiệp và nhận văn bằng Cử nhân Sinh học, người học đủ điều kiện và năng lực đảm nhận vị trí giáo viên dạy môn Khoa học tự nhiên tại các trường trung học cơ sở, giáo viên môn Sinh học tại các trường trung học phổ thông, hoặc làm điều phối viên tại các câu lạc bộ khoa học và hoạt động trải nghiệm.

- Bậc đào tạo Sau Đại học (Hệ Thạc sĩ và Tiến sĩ)

Nhằm tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn, thúc đẩy các phát kiến khoa học và chuyển giao công nghệ, hệ thống đào tạo sau đại học của Bộ môn được vận hành theo các chuẩn mực học thuật tiên tiến.

Chương trình đào tạo Thạc sĩ ngành Công nghệ sinh học có thời gian đào tạo từ 18 đến 24 tháng, được tổ chức theo định hướng nghiên cứu với tổng khối lượng tri thức là 60 tín chỉ. Bên cạnh việc củng cố các khối kiến thức chuyên sâu về sinh học phân tử, công nghệ gen, vi sinh vật và miễn dịch học, học viên được tiếp cận và liên tục cập nhật những xu hướng kỹ thuật hiện đại của nền khoa học thế giới như công nghệ chỉnh sửa gen, công nghệ tế bào gốc, liệu pháp gene, chẩn đoán phân tử và tin sinh học (bioinformatics). Chương trình đặt yêu cầu cao trong việc rèn luyện tư duy khoa học độc lập, kỹ năng thiết kế, thực hiện thí nghiệm và năng lực quản lý các dự án khoa học công nghệ, chuẩn bị hành trang cho học viên đảm nhận các vị trí nghiên cứu, giảng dạy hoặc quản lý chuyên môn tại các tổ chức, viện nghiên cứu và doanh nghiệp.

Ở bậc học cao nhất, chương trình Tiến sĩ ngành Hóa sinh học được thiết kế với thời gian đào tạo là 4 năm (linh hoạt từ 3 đến 5 năm chính quy). Điểm đặc biệt của chương trình là việc áp dụng linh hoạt cả tiếng Việt và tiếng Anh trong quá trình đào tạo, hướng tới mục tiêu hội nhập sâu rộng vào mạng lưới học thuật quốc tế. Đây là chương trình đào tạo chuyên sâu dành cho những nhà khoa học có định hướng nghiên cứu tại vùng giao thoa giữa hóa học và sự sống, rèn luyện năng lực phát hiện và giải quyết độc lập các vấn đề khoa học phức tạp. Trọng tâm học thuật của chương trình tập trung hoàn toàn vào luận án tiến sĩ với khối lượng tương đương 80 tín chỉ. Để bảo đảm chất lượng khoa học khắt khe, nghiên cứu sinh trước khi bảo vệ bắt buộc phải công bố tối thiểu 02 bài báo trên các tạp chí chuyên ngành uy tín, trong đó có ít nhất 01 bài đăng trên tạp chí thuộc danh mục ISI. Sau khi nhận văn bằng Tiến sĩ ngành Hóa sinh học, người học có đủ điều kiện đảm nhận các vị trí quan trọng như giảng viên cao cấp, chuyên gia, nhà nghiên cứu hàng đầu tại các học viện, viện nghiên cứu, trường đại học hoặc các tổ chức y sinh và nông nghiệp trên phạm vi toàn cầu.

Nghiên cứu khoa học    

Song song với công tác đào tạo, công tác nghiên cứu khoa học của bộ môn Công nghệ Sinh học luôn được chú trọng. Cán bộ trong bộ môn đã và đang chủ trì thực hiện trên 20 đề tài khoa học cấp cơ sở, 10 đề tài cấp Đại học, 2 đề tài cấp tỉnh, 4 đề tài cấp Bộ và 1 đề tài cấp nhà nước. Bên cạnh đó, bộ môn còn liên kết với các sở ban ngành trong và ngoài tỉnh Thái Nguyên để thực hiện các đề tài nghiên cứu ứng dụng.

Bộ hiện có trên 100 bài báo công bố trên các tạp chí quốc tế danh mục ISI/Scopus và trên 200 bài báo đăng trên các tạp chí trong nước. Nhiều đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên đã đã đạt các giải thưởng nhất, nhì, ba trong các cuộc thi như cuộc thi “Tài năng Khoa học trẻ” do Bộ Giáo dục đào tạo tổ chức, cuộc thi “Sáng tạo trẻ” do Tỉnh đoàn Thái Nguyên tổ chức.

Hiện nay, các phòng thí nghiệm của bộ môn được trang bị các hệ thống thiết bị máy móc thí nghiệm hiện đại như PCR, Realtime PCR, Flow Cytomettry, Elisa, kính hiển vi huỳnh quang, quang phổ, tách chiết DNA tự động, hệ thống chụp ảnh gel, các hệ thống lưu trữ mẫu bệnh phẩm và nhiều thiết bị hiện đại khác phục vụ cho công tác nghiên cứu chuyên sâu, nghiên cứu ứng dụng và thực hành.

Cơ hội nghề nghiệp sau đào tạo

Nhiều sinh viên, học viên được đào tạo tại bộ môn Công nghệ Sinh học hiện đang làm việc trong các Viện nghiên cứu, các Trung tâm khoa học có uy tín của cả nước, là cán bộ giảng dạy trong các Trường Đại học thuộc Đại học và Cao đẳng hoặc là chuyên viên trong các Sở, Ban, Ngành, các bệnh viện, trung tâm y tế hoặc trong các công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ sinh học, thực phẩm, dược phẩm.   

Các hướng nghiên cứu:

  • Nghiên cứu phân tích đột biến di truyền, di truyền ngoại gen liên quan đến một số bệnh ung thư và bệnh ở não của người.

  • Protein tái tổ hợp, kháng thể đơn dòng ứng dụng trong phát triển vaccine và kit chẩn đoán bệnh ELISA. 

  • Sinh học phân tử, di truyền ứng dụng trong phát triển kít chẩn đoán bệnh sử dụng PCR, xây dựng cơ sở dữ liệu di truyền và xác định mối quan hệ di truyền ứng dụng trong việc xác định nguồn gốc và truy vết các tác nhân gây bệnh trên động vật và người. 

  • Xác định mức độ kháng thuốc của các tác nhân gây bệnh trên vật nuôi và phát triển phương pháp điều trị an toàn, thân thiện với môi trường như sử dụng thảo dược, probiotic, liệu pháp gen và đấu tranh sinh học.

  • Phân lập và tuyển chọn các chủng vi sinh vật có giá trị cao ứng dụng trong nông nghiệp, công nghiệp thực phẩm, xử lý môi trường và y tế. 

  • Nghiên cứu ứng dụng vi sinh vật để xử lý ô nhiễm môi trường và sản xuất phân bón sinh học. 

  • Nghiên cứu tuyển chọn các chủng vi sinh vật sinh tổng hợp chất kháng sinh, enzyme và xây dựng quy trình công nghệ lên men sản xuất các chất kháng sinh và enzyme công nghiệp từ vi sinh vật để ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm và y học.

  • Các sản phẩm tự nhiên (natural products) từ vi sinh vật. 

  • Chất kháng sinh từ vi sinh vật đất. Tinh sạch, lên men sản xuất kháng sinh, vi khuẩn kháng kháng sinh, vi khuẩn gây bệnh đa kháng thuốc (MDR) 

  • Phân lập tuyển chọn các loài vi sinh vật mới. Phân loại, định danh, đặt tên các loài vi sinh vật. 

  • Sản xuất chế phẩm vi sinh vật ứng dụng trong nông nghiệp

  • Nghiên cứu phát triển Biosensor tế bào ứng dụng trong kiểm soát độc tố và ô nhiễm môi trường

  • Nghiên cứu ứng dụng Vi khuẩn tía quang hợp trong xử lý môi trường; Sản xuất sinh khối và protein đơn bào

  • Sinh lí thực vật, Công nghệ tế bào thực vật, nuôi cấy mô tế bào thực vật, Công nghệ Sinh học Nông nghiệp công nghệ cao

  • Biến đổi khí hậu, Đa dạng sinh học, Hệ sinh thái và thảm thực vật, Nghiên cứu đa dạng di truyền một số nhóm động vật chân khớp có ý nghĩa

  • Thực vật học dân tộc: Đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc và tri thức bản địa trong sử dụng cây cỏ làm thuốc và 

  • Nghiên cứu tiềm năng kháng ung thư của cây thuốc dân tộc.

Các đề tài đang thực hiện:

  1. Nghiên cứu đặc tính của tế bào ung thư dạ dày sống sót sau khi chiếu tia plasma- đề tài NCKH cấp cơ sở, PGS.TS. Lê Thị Thanh Hương

  2. Nghiên cứu tình trạng lây nhiễm và mức độ kháng thuốc của ve ký sinh trên ong mật Apis mellifera ở Việt Nam- đề tài NCKH cấp cơ sở, TS. Trưởng A Tài

  3. Phát triển các phương pháp điều trị bệnh Nosema thân thiện với môi trường (Development of Eco-friendly Therapeutics against Nosemosis), dự án hợp tác quốc tế với Hàn Quốc, TS. Trưởng A Tài

  4. Nghiên cứu cơ chế ức chế tế bào ung thư của phân đoạn giàu saponin từ cây Lá khôi (Ardisia gigantifolia Stapf.)- đề tài NCKH cấp cơ sở, ThS. Hứa Nguyệt Mai

  5. Nghiên cứu xây dựng một số mô hình xử lý chất thải hữu cơ tại khu vực nông thôn phục vụ phát triển kinh tế và xử lý ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên - đề tài NCKH cấp Tỉnh, ThS. Vũ Thanh Sắc

Hợp tác:

  1. Trong nghiên cứu khoa học:

  • Viên chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

  • Viện Sinh học, Viện hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam

  • Trung tâm kiểm dịch động vật và thực vật, Bộ nông - lâm - ngư nghiệp, Hà Quốc

  1. Trong đào tạo:

  • Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên

  • Viện Sinh học, Viện hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam

  • Bệnh viện A Thái Nguyên

  • Viện Sinh học, Viện hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam

  • Trung tâm nghiên cứu AIDS, Viện các bệnh truyền nhiễm Quốc gia, Nhật Bản

Liên hệ:

Trưởng bộ môn: TS. Trưởng A Tài

ĐT: 0962420958

Email: taita@tnus.edu.vn

Facebook: https://www.facebook.com/khss.tnus