TIN TỨC


QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM TỔNG PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU


QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM TỔNG PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU

 

I.     NGUYÊN LÝ

Tổng phân tích nước tiểu được bán định lượng bằng thanh giấy sử dụng kỹ  thuật đo phản quang.

II.  CHUẨN BỊ

1.    Cán bộ thực hiện: Kỹ thuật viên xét nghiệm Hóa sinh.

2.   Phương tiện, hóa chất:

-  Phương tiện: Máy phân tích sinh hóa nước tiểu bán tự động Clinteck 500, Clinteck status.

-  Hóa chất: Thanh thử nước tiểu 10 thông số. Hóa chất được bảo quản ở 25- 30°C.

3.    Người bệnh:

- Người bệnh được giải thích và tư vấn về việc làm xét nghiệm nước tiểu

- Người bệnh được hướng dẫn cách lấy nước tiểu đúng tiêu chuẩn.

- Nước tiểu (tốt nhất lấy vào buổi sáng), trừ mẫu nước tiểu 24 giờ được bảo quản bằng acid HCl hoặc bảo quản ở 2 - 8°C.

4.    Phiếu xét nghiệm: Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng.

III.   CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

1.   Lấy bệnh phẩm:

Lấy mẫu nước tiểu buổi sáng: Là phương pháp áp dụng thông thường nhất vì thuận tiện, đơn giản, tỷ lệ chính xác cao. Vì nước tiểu được cô đặc sau một đêm ngủ, các thành phần bất thường bệnh lý, kể cả vi khuẩn niệu sẽ có tỷ lệ cao nên dễ phát hiện.

+ Cách tiến hành: Sáng sớm, bệnh nhân vệ sinh bộ phận sinh dục-tiết niệu trước khi lấy nước tiểu. Đi tiểu phần đầu bãi bỏ đi, rồi hứng vào ống nghiệm 5-10mL nước tiểu.

2.   Tiến hành kỹ thuật:

-  Nhúng ướt toàn bộ thanh thử vào nước tiểu.

-  Đặt thanh thử vào khay đựng test.

-  Nhấn nút Start. Máy sẽ tự phân tích và in kết quả.

-  Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu

-  In phiếu kết quả và trả kết quả cho khoa lâm sàng, cho bệnh nhân.

IV.   NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1.  Tỉ trọng:

Bình thường tỷ trọng nước tiểu vào khoảng 1.015 - 1.025. Tỷ trọng tăng trong bệnh đái tháo đường, giảm trong bệnh đái tháo nhạt. Tỷ trọng thấp kéo dài cũng thường gặp trong suy thận.

2.    pH:

-  Bình thường từ 5 - 6.

-  pH axit: ĐTĐ không kiểm soát, mất nước, đói lả.

-  pH kiềm: nhiễm khuẩn tiết niệu

3.    Các chất cetonic:

-  Bình thường không có các chất cetonic trong nước tiểu. Khi chúng xuất hiện thì có thể bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường có biến chứng toan ceto, bệnh nhân nhịn đói lâu ngày, nôn mửa kéo dài, trong một  vài trường hợp  nhộ độc.

4.    Máu:

-  Bình thường không có hồng cầu trong nước tiểu.

-  Dương tính và hồng cầu còn nguyên: Sỏi thận, lao thận, ung thư thận, viêm thận.

-  Dương tính và hồng cầu đã vỡ: tan máu như sốt rét, vàng da do tan máu, ngộ độc photpho …

5.    Bilirubin (sắc tố mật)

-  Bình thường Bilirubin không có mặt trong nước tiểu.

-  Dương tính: có tổn thương của gan hoặc đường dẫn mật.

6.    Urobilinogen

-  Bình thường có ít trong nước tiểu.

-  Tăng: bệnh gan hoặc tan huyết.

-  Nếu tắc mật hoàn toàn thì không có Urobilinogen trong nýớc tiểu.

7.    Protein niệu:

- Bình thường nước tiểu có chứa 1 lượng nhỏ Protein không đủ tạo ra phản ứng dương tính trên giấy thử.

-  Dương tính: bệnh nhân , nhiễm trùng tiết niệu, THA, ngộ độc thai nghén, suy tim xung huyết.

8.   Đường niệu:

-  Bình thường không có Glucose trong nước tiểu

-  Dương tính: ĐTĐ, Stress, Viêm tụy cấp, Cushing, sau gây mê, …

9.    Nitrit:

-  Bình thường không có trong nước tiểu

-  Dương tính: nhiễm trùng tiết niệu

10.   Bạch cầu:

- Bình thường không có trong nước tiểu

-  Dương tính: nhiễm trùng bàng quang hay thận.

V.  NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

1.   Trước phân tích:

- Nước tiểu của bệnh nhân phải lấy đúng kỹ thuật, không lẫn máu mủ.

- Trên dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin của bệnh nhân (tên, tuổi, địa chỉ, khoa/phòng, số giường …). Các thông tin này phải khớp với các thông tin chỉ định trên phiếu xét nghiệm. Nếu không đúng: hủy và lấy lại mẫu.

2.   Trong phân tích:

Mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân chỉ được thực hiện khi kết quả kiểm tra chất lượng không vi phạm các luật của quy trình kiểm tra chất lượng; nếu không, phải tiến hành chuẩn và kiểm tra chất lượng lại, đạt mới thực hiện xét  nghiệm cho bệnh nhân; nếu không đạt: tiến hành kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của máy, sửa chữa hoặc thay mới các chi tiết nếu cần. Sau đó chuẩn và kiểm tra chất lượng lại cho đạt.

3.    Sau phân tích:

Phân tích kết quả thu được với chẩn đoán lâm sàng, với kết quả các xét nghiệm khác của chính bệnh nhân đó; nếu không phù hợp, tiến hành kiểm  tra lại: thông tin trên mẫu bệnh phẩm, chất lượng mẫu, phân tích lại mẫu bệnh phẩm đó.